Mẫu QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - Cổng thông tin điện tử - Sở Xây Dựng - Vĩnh Phúc

Mẫu QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

28/11/2013

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN………………

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY CHẾ

 QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DNG NÔNG THÔN MỚI

XÃ …………. HUYỆN…………..TỈNH VĨNH PHÚC

(Kèm theo Quyết định số            /QĐ –UBND ngày      /11/2013

của UBND huyện …………., tỉnh Vĩnh Phúc)

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

       Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn xã thực hiện theo đúng Quy chế này .

2. Quy chế này hướng dẫn việc quản lý quy hoạch, kiến trúc được lập trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã đã được UBND huyện...........phê duyệt phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định hướng phát triển chung của khu vực và toàn xã, phù hợp với các quy định khác.

3. Nội dung quy chế kế thừa, phù hợp các quy định hiện hành về kiến trúc, cảnh quan, di sản đô thị, về địa hình, khí hậu, tập quán văn hoá, điều kiện kinh tế, xã hội, quy mô, tính chất của vùng nông thôn, nội dung quy chế có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành.

4. Quy chế này làm cơ sở để xem xét cấp phép xây dựng mới, hoặc cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan; là một căn cứ để xác định việc lập nhiệm vụ quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng vào khu vực xã theo đúng quy hoạch và pháp luật hiện hành.

5. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổii quy chế mày phải được cấp thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyÕt ®Þnh.

 6. Chñ tÞch UBND xã và các phòng ban chuyện môn chÞu tr¸ch nhiÖm tr­íc Chñ tÞch UBND huyện về viÖc qu¶n lý x©y dùng t¹i đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới ®­îc duyÖt vµ quy ®Þnh cña ph¸p luËt.

       Điều 2: Phạm vi áp dụng

1. Quy mô : Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên của toàn xã là :...... ha.

       - Dân số ...... người; ........ hộ dân, tập trung tại....... thôn.

2. Vị trí địa lý : Nằm giáp …. ..về phía ……..của thị trấn (huyện)……..

      - Vị trí cụ thể như sau :

       + Phía Bắc giáp xã...................

       + Phía Đông giáp xã...............

       + Phía Tây giáp xã .................

       + Phía Nam giáp xã................

3. Tính chất :

+ Là khu vực phát triển sản xuất nông nghiệp kết hợp với các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ vừa và nhỏ.

+ Loại hình sản xuất chính: trồng lúa năng suất cao, rau sạch, mía.. nuôi trồng thủy sản, phát triển kinh tế trang trại, gia trại. Phát triển dịch vụ nhỏ và sản suất tiểu thủ công nghiệp.

Diện tích sử dụng đất toàn xã, gồm :

 

 

TT

 

 

Loại đất

Hiện trạng

Quy hoạch

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ

%

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ

%

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN TOÀN XÃ

 

 

 

 

A

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn

 

 

 

 

1.1

Đất ở nông thôn (đất thổ cư)

 

 

 

 

1.2

Đất công trình công cộng

 

 

 

 

1.3

Đất trụ sở cơ quan

 

 

 

 

1.4

Đất cây xanh, TDTT

 

 

 

 

1.5

Đất hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

1.5.1

Đất giao thông (toàn xãt)

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất giao thông khu dân cư nông thôn

 

 

 

 

1.6

Đất SXKD phi nông nghiệp

 

 

 

 

1.8

Đất tôn giáo tín ngưỡng

 

 

 

 

1.9

Đất dự trữ phát triển

 

 

 

 

1.10

Đất khu du lịch

 

 

 

 

B

Đất  khác

 

 

 

 

1.1

Đất nông nghiệp

 

 

 

 

1.1.1

Đất nuôi trồng thủy sản

 

 

 

 

1.1.2

Đất chăn nuôi tập trung

 

 

 

 

1.2

Đất thuỷ lợi

 

 

 

 

1.3

Đất sông suối và mặt nước

 

 

 

 

 

Chương II

QUẢN LÝ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI

 

       Điều 3: Công bố quy hoạch nông thôn mới

1. Hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện các tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc, trưởng thôn, đại diện nhân dân và các cơ quan liên quan.

2. Uỷ ban nhân dân xã tổ chức công bố quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt;

3. Nội dung công bố toàn bộ nội dung hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch nông thôn mới.

       Điều 4: Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng

1. Trưng bày công khai, thường xuyên bằng panô hoặc bản vẽ trước trụ sở HDND-UBND xã và tại nhà văn hóa các thôn.

2. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Hồ sơ bản vẽ quy hoạch xây dựng nông thôn mới được lưu trữ theo quy định tại các cơ quan quản lý và UBND huyện, UBND xã.

        Điều 5: Cắm mốc giới xây dựng

1. Phòng Quản lý đô thị, phòng công thương hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi địa giới xã;

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo vệ các mốc giới thực địa.

        Điều 6: Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng

UBND xã có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng nông thôn đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về xây dựng nhà ở riêng lẻ ( gồm: chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng trong đồ án quy hoạch được duyệt).

       Điều 7 : Quản lý quy hoạch xây dựng

       1. Kể từ ngày quy hoạch được công bố, phòng chuyên môn tổ chức quản lý theo dõi thực hiện đúng đồ án quy hoạch đã được phê duyệt và có trách nhiệm quản lý không để xảy ra tình trạng như : lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép, phát sinh tài sản gắn liền với đất…

       2. Các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND xã phải báo cáo UBND huyện để công bố kế hoạch thực hiện dự án, phương án bồi thường thiệt hại và tái định cư theo quy định.

 

Chương III

QUẢN LÝ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

 

       Điều 8: Cấp giấy phép xây dựng

       1. UBND các xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt

       2. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ và đơn xin cấp phép xây dựng, thời gian cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo mẫu và quy định tại thông tư 10/2013 của Bộ Xây dựng.

        Điều 9 : Đối với các công trình công cộng

1. Cấp xã :

a) Trung tâm hành chính :

- Vị trí: tại thôn khu vực trung tâm xã, bao gồm

 - Bao gồm các công trình : UBND xã, trường học, trung tâm văn hóa thể thao xã, chợ, đài tưởng niệm, bưu điện, cơ sở dịch vụ, công viên cây xanh, nhà ở.

- Tổng diện tích…………m2

- Các quy định về xây dựng :

        +  Mật độ xây dựng :…. %

        + Tầng cao tối đa : …..tầng

- Đối với quy hoạch chi tiết cần lưu ý:

+ Hình thức kiến trúc: công trình có mái, hình thức mái bằng hoặc mái dốc

+ Khoảng lùi công trình : ……m so với chỉ giới đường đỏ

+ Màu sắc công trình: phù hợp với cảnh quan xung quanh

b)Trung tâm văn hóa thể thao xã, bao gồm :

+ Sân vận động- NVH đa năng, diện tích........m2

+ Bưu điện văn hóa xã : diện tích........m2

- Tổng diện tích :……….ha

- Các yêu cầu xây dựng:

+  Mật độ xây dựng : …….%

+ Tầng cao tối đa :…… tầng

- Đối với quy hoạch chi tiết cần lưu ý :

+ Hình thức kiến trúc: công trình có mái ( mái dốc)

+ Khoảng lùi công trình:…..m so với chỉ giới đường đỏ

+ Màu sắc công trình: phù hợp với cảnh quan xung quanh

c). Khu vực dịch vụ thương mại

+ Xây dựng mới chợ xã đạt tiêu chuẩn

- Vị trí: Tại trung tâm của xã

- Tổng diện tích: …….ha

- Các yêu cầu xây dựng:

+  Mật độ xây dựng: …….%

+ Tầng cao tối đa :……. tầng

- Đối với quy hoạch chi tiết cần lưu ý thêm:

+ Hình thức kiến trúc: công trình có mái

+ Khoảng lùi công trình : …m so với chỉ giới đường đỏ

+ Màu sắc công trình: phù hợp với cảnh quan xung quanh

d). Trạm y tế xã

- Vị trí : Tại trung tâm của xã

- Tổng diện tích: ........m2, c¶i t¹o nhµ chÝnh, v­ên thuèc, s©n ®­êng néi bé.

- Các yêu cầu xây dựng:

+  Mật độ xây dựng: …%

+ Tầng cao tối đa:…… tầng

- Đối với quy hoạch chi tiết cần lưu ý thêm:

+ Hình thức kiến trúc: công trình có mái

+ Khoảng lùi công trình :….m so với chỉ giới đường đỏ

+ Màu sắc công trình: phù hợp với cảnh quan xung quanh

2) Cấp thôn

a) Nhà văn hóa thôn xây mới:

- Vị trí : xây dựng ....nhà văn hóa thôn trên địa bàn xã, diện tích mỗi khu đất 500- 1.000m2, XD hội trường ....chỗ, sân thể thao ....m2,cây xanh sân đường.

- Tổng diện tích : …..ha

- Các yêu cầu xây dựng đối với các nhà văn hóa xây mới:

+  Mật độ xây dựng :……%

+ Tầng cao tối đa    : …….tầng

b) Các yêu cầu xây dựng đối với các nhà văn hóa cải tạo:

+  Mật độ xây dựng :……%

+ Tầng cao tối đa:……… tầng

- Đối với quy hoạch chi tiết cần lưu ý thêm:

+ Hình thức kiến trúc: nhà có mái (mái dốc)

+ Khoảng lùi công trình :….m so với chỉ giới đường đỏ

+ Màu sắc công trình phù hợp với cảnh quan xung quanh

        Điều 10 : Nhà ở dân cư nông thôn

Các khu dân cư

+ Khu vực 1: Khu trung tâm xã với diện tích........ m2

+ Khu vực 2: tại các thôn ................diện tích ........m2

Tại các khu vực phát triển dân cư ......hạn chế chăn nuôi tại các hộ gia đình.

1. Khu vực làng xóm cũ cải tạo:

+ Mật độ xây dựng tối đa trong lô đất ở : …………%

+ Diện tích tối thiểu đối với lô đất xây dựng :……m2

+ Tầng cao tối đa :…… tầng

+ Hình thức kiến trúc: nhà ở có mái dốc

2. Khu dân cư phát triển mới:

a) Nghiêm cấm việc chia nhỏ khuôn viên đất được cấp để xây dựng.

b) Diện tích đất: Từ 140m2 đến 500m2/lô

c) Mật độ xây dựng:

- Diện tích từ    140m2 đến 200m2   : ……… diện tích khu đất.

- Diện tích trên  200m2 đến 300m2 : ……… .diện tích khu đất.

- Diện tích trên 300m2 đến 400m2   : ………..diện tích khu đất.

- Diện tích trên 400m2 đến 500m2   : ………...diện tích khu đất.

- Diện tích trên 500m2: ……………diện tích khu đất.

d) Số tầng công trình: Không quá 3 tầng ( Không kể tầng âm và tầng mái )

e) Cao độ nền: Tuỳ theo địa hình nhưng tối đa cao +0,45m ( ≤ 0,45 m ) so với cốt hè phố và được quy định cụ thể trong đồ án quy hoạch được duyệt.

f) Chiều cao tầng: Tầng 1 là 3,9m; tầng 2 + tầng 3 là 3,3m - 3,6 m

g) Chỉ giới xây dựng: Khoảng lùi tính từ chỉ giới đường đỏ.

- Diện tích từ 140m2 đến 200m2/lô < …..m.

- Diện tích từ trên 200m2 đến 300m2/lô.. m.

- Diện tích từ trên 300m2/lô …………....m

h) Khoảng cách tường giữa hai nhà gần nhất:

- Diện tích từ 140m2 đến 200m2/lô ……..m.

- Diện tích từ 200m2 đến 300m2/lô ……..m.

- Diện tích trên 300m2/lô ………………..m .

i) Mái dốc: Khuyến khích lợp mái ngói và sử dụng vật liệu địa phương

k) Những vị trí, khu vực đã được quy hoạch chi tiết thì các chỉ tiêu được quy định cụ thể trong quy hoạch chi tiết được duyệt.

        Điều 11 : Khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung

Toàn xã có ....vùng sản xuất tập trung, bao gồm: ... vùng sản xuất nông nghiệp; ........vùng thủy sản; ...... chăn nuôi tập trung .Cụ thể :

- Khu vực 1: Vùng trồng màu ......diện tích trồng màu ............ha

- Khu vực 2: Vùng sản xuất nuôi trồng thủy sản...diện tích......ha

- Khu vực 3: Vùng chăn nuôi tập trung ................diện tích .....ha

        Điều  12 : Khu vực công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1. Đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng : việc bảo tồn xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng theo quy định về pháp lệnh  tôn giáo tín ngưỡng và quy định tại quyết định 10/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Đối với công trình di sản : Thực hiện xin ý kiến và báo cáo cơ quan quản lý về văn hóa và thực hiện theo các quy định của Luật di sản văn hóa và pháp luật liên quan;

3. Đối với công trình tượng đài : Việc quản lý theo quy định Bộ Văn hóa Thể thao và du lịch.

        Điều 13 : Cảnh quan đường làng ngõ xóm

1. Cổng thôn : xây kiên cố, hình thức cổng có mái

2. Hình thức kiến trúc nhà ở loại nhà vườn, có mái (dốc) lợp ngói

3. Cây xanh : Cây trồng trong khuôn viên nhà ở, cây trồng trên đường làng ngõ xóm: Loại cây phù hợp với điều kiện địa phương, khoảng cách trồng cây là 10m.

        Điều 14 : Đối với khu vực dự trữ phát triển

1. Tuân thủ quy hoạch được duyệt (không xây dựng công trình trái với chức năng sử dụng đất trong khu dự trữ phát triển);

2. Có kế hoạch và phương án sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chưa triển khai xây dựng (kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn).

                              

Chương IV

QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

       Điều 15: Quy định chung về quản lý hạ tầng kỹ thuật

       1. Hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Mặt đường, hè phố, biển báo giao thông, biển tên đường phố, hệ thống thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, đường ống, cây xanh.

        2. Sau khi hoàn thành xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã, chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ hoàn công và hiện trạng công trình UBND huyện, UBND xã, để quản lý theo quy định.

        Điều 16 : Quản lý đường giao thông nông thôn

        1. Uỷ ban nhân dân xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đường giao thông trên địa bàn xã.

       3. Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đường giao thông trên địa bàn mình quản lý theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

        4. Đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân, hộ gia đình khi sử dụng hè đường vào mục đích riêng, phải được đồng ý của UBND xã và phải đảm bảo các điều kiện:

        a) Không gây ảnh hưởng tới người đi bộ, tầm nhìn giao thông.

        b) Không làm hư hại đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

        c) Vệ sinh môi trường rác thải thường xuyên, không để đất, đá, rác thải xây dựng rơi vãi trên đường phố.

        d) Các trường hợp phải mở lối để chở vật liệu xây dựng công trình, san tạo đào, đắp mặt bằng và chở đất đá đổ đi phải đảm bảo VSMT thường xuyên.

        Điều 17: Quản lý cấp điện, chiếu sáng nông thôn

        1. Hành lang an toàn lưới điện: Các tuyến điện trung thế đi qua địa bàn xã....... được lấy từ ...... trạm....../kV có công ............KV, hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây ở trạng thái tĩnh là 2m.

        2. Trạm biến áp:

        + Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ trạm điện 2m.

        + Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài tường hoặc hàng rào; khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng là 2m.

         3. Đường dây hạ thế, đường dây chiếu sáng, đường dây thông tin liên lạc: khoảng cách giữa các cột điện trung bình từ 40-50m, khoảng cách từ chân cột đến công trình xây dựng khác là 5m, khoảng cách từ đường dây đến tường nhà của hộ dân là 5m.

          Điều 18 : Quản lý cấp thoát nước nông thôn

1. Cấp nước sinh hoạt : Đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và đúng tiêu chuẩn quy định.  Khoảng cách ly bảo vệ các công trình trong hệ thống cấp nước, quy định khoảng cách an toàn theo chiều ngang đến các công trình xây dựng khác là 2m, khoảng cách an toàn theo chiều đứng và chiều ngang đến cống thoát nước thải sinh hoạt và đường dây điện hay thông tin liên lạc đặt ngầm là 1m.

2. Thoát nước : Các tuyến thoát nước mưa được xây bằng mương xây đậy nắp đậy, chạy dọc theo các khu vực dân cư, trục đường chính thoát theo hướng dốc tự nhiên.

       Điều 19: Quản lý thông tin liên lạc

  1. Đảm bảo cung cấp thông tin liên lạc đầy đủ và đúng quy định

2. Khi xây dựng mới hoặc sửa chữa, lắp đặt các công trình thông tin liên lạc trên địa bàn phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan, dây  cáp treo trên cột bê tông tại các khu vực không đủ điều kiện chôn ngầm, Cabin điện thoại thẻ, tủ kỹ thuật...

        Điều 20: Quản lý môi trường

        1. Quản lý rác thải : Rác thải được phân loại tại mỗi hộ gia đình trước khi đưa ra nơi tập trung theo quy định. Tại mỗi khu dân cư thành lập đội thu gom rác thải để thu và vận chuyển về bãi rác chung của xã.

        2.Quản lý nước thải :

+ Nước thải sinh hoạt từ các công trình công cộng: xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải vào hệ thống thoát nước. Chất lượng nước sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN.

+ Nước thải và phân gia súc từ các khu chuồng trại chăn nuôi lớn được xử lý bằng bể Bioga.

+ Hệ thống thoát nước thải của cụm tiểu thủ công nghiệp có hệ thống thoát nước riêng và  xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN.

         3. Quản lý  nghĩa trang : thực hiện mai táng  và chôn cất, an táng theo vị trí quy định, tại các khu vực nghĩa trang phải bố trí khu vực xử lý rác thải.

 

Chương V

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

 

          Điều 21 : UBND xã

1. Tổ chức cho mọi thành phần trên địa bàn nghiên cứu, học tập bản Quy chế này và triển khai công tác quản lý trên địa bàn.

2. Phối hợp chặt chẽ với Phòng Quản lý đô thị( phòng công thương), phòng Tài nguyên - Môi trường quản lý quy hoạch đã công bố, quản lý đất đai trên địa bàn.

3. Tổng hợp báo cáo UBND huyện về tình hình thực hiện quy hoạch nông thôn mới theo định kỳ và đột xuất báo cáo.

4. Chịu trách nhiệm trước UBND huyện về triển khai và thực hiện quy hoạch nông thôn mới được duyệt.

         Điều 22 : Trách nhiệm của tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn

1. Thường xuyên đôn đốc nhắc nhở mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn mình quản lý thực hiện đúng Quy chế quản lý về quy hoạch xây dựng, nông thôn mới.

2. Kiểm tra phát hiện kịp thời những hành vi, vi phạm về quản lý trật tự xây dựng, những sự cố hư hỏng các công trình kỹ thuật hạ tầng báo về UBND xã, hoặc các cơ quan quản lý để có biện pháp xử lý theo quy định.

         Điều 23: Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình

1. Các cá nhân, hộ gia đình phát hiện và báo cáo kịp thời đến Tổ trưởng, trưởng thôn hoặc  UBND xã về những hành vi, vi phạm các quy định của quy chế này

2. Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định sau:

a) Không lấn chiếm hoặc tự ý sử dụng các công trình giao thông như: Mặt đường, hè phố, hệ thống thoát nước và hành lang an toàn cống, biển báo giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

c) Không tự ý chặt tỉa, bẻ cây xanh, công viên, vườn hoa và những khu vực công cộng.

d) Không đổ rác, đất đá và các chất thải ra mặt đường phố, hè phố, nơi công cộng và hệ thống thoát nước thải.

Chương VI

Điều khoản thi hành

 

         Điều 24: Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

         Điều 25: Mọi vi phạm các điều khoản của quy chế này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

         Điều 26: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy định cụ thể của quy chế này để hướng dẫn thực hiện xây dựng.

         Điều 27: Đồ án quy hoạch nông thôn mới xã ………..và quy chế này được ấn hành và lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết và thực hiện.

- Sở Xây dựng Vĩnh Phúc

- Sở Tài Nguyên và môi trường

- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- UBND huyện ………….

- UBND xã ………………

          Quy chế này làm cơ sở để xem xét cấp phép xây dựng mới, hoặc cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan; là một căn cứ để xác định việc lập nhiệm vụ quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng.

                                                                              TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                         CHỦ TỊCH

Các tin đã đưa ngày: