Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh - Cổng thông tin điện tử - Sở Xây Dựng - Vĩnh Phúc

Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh

16/10/2019

Vừa qua, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý hoạt động cấp nước sạch tại khu đô thị, khu vực nông thôn và khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Theo đó, quyết định đã quy định các nội dung cụ thể về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:

Xác định vùng phục vụ cấp nước:

Vùng phục vụ cấp nước được Quy định tại Điều 32, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ, đó là: Một đơn vị cấp nước có thể có một hoặc nhiều vùng phục vụ cấp nước khác nhau, mỗi vùng phục vụ cấp nước chỉ do một đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước; vùng phục vụ cấp nước được xác định phù hợp với nhu cầu cấp nước, năng lực quản lý, tài chính của đơn vị cấp nước, tình hình nguồn nước và các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật khác; Đơn vị cấp nước có nghĩa vụ bảo đảm việc đấu nối các khách hàng sử dụng nước vào mạng lưới cấp nước trong vùng phục vụ của mình, bảo đảm cân đối nhu cầu sử dụng nước đối với các mục đích sử dụng nước khác nhau; Vùng phục vụ cấp nước được điều chỉnh khi có yêu cầu.

Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện, UBND cấp xã xác định vùng phục vụ cấp nước trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư hoặc đơn vị cấp nước, báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến chấp thuận trước khi ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước.

Lựa chọn đơn vị cấp nước và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước được quy định tại Khoản 6, Điều 29, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ: UBND thành phố, thị xã, thị trấn ở khu vực đô thị, UBND xã ở khu vực nông, Ban quản lý khu công nghiệp tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình quản lý; trường hợp công trình cấp nước có phạm vi cấp nước vùng trong một tỉnh thì UBND cấp quản lý những địa phương trong vùng cấp nước của công trình đó tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước, có sự tham gia của những địa phương trong vùng cấp nước; Bộ Xây dựng tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các công trình cấp nước đô thị và khu công nghiệp có phạm vi cấp nước liên tỉnh, có sự tham gia của các tỉnh liên quan; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các công trình cấp nước nông thôn có phạm vi cấp nước liên tỉnh, có sự tham gia của các tỉnh liên quan.

Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ cấp nước hoặc địa bàn chưa có đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước thì việc lựa chọn đơn vị cấp nước được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

UBND cấp huyện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước nhằm rằng buộc quyền hạn và nghĩa vụ hai bên trong việc bảo đảm dịch vụ cấp nước theo quy định, đồng thời đảm bảo hài hòa quyền lợi hợp pháp của đơn vị cấp nước và cộng đồng, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước với giá nước sạch hợp lý có kiểm soát của nhà nước.

Đầu tư phát triển hệ thống cấp nước:

Đối với các khu dân cư hiện trạng đã có đơn vị cấp nước: Đơn vị cấp nước phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã rà soát các khu vực chưa có nước sạch và lập kế hoạch đầu tư phát triển mạng lưới cấp nước trên cơ sở xác định nhu cầu thực tế của người dân;

Đối với khu dân cư mới, khu đô thị mới, khu nhà ở, khu thương mại, dịch vụ: Chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư mạng lưới cấp nước trong phạm vi dự án theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và thực hiện đấu nối vào mạng lưới cấp nước chung;

Đối với khu, cụm công nghiệp: Chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư mạng lưới cấp nước trong ranh giới khu, cụm công nghiệp. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm cung cấp nước qua đồng hồ tổng, giá nước do chủ đầu tư thỏa thuận với đơn vị cấp nước. Việc quản lý sửa chữa, bảo dưỡng mạng lưới cấp nước, phân phối nước đến từng doanh nghiệp trong khu công nghiệp do chủ đầu tư chịu trách nhiệm. Trường hợp chủ đầu tư thỏa thuận giao cho đơn vị cấp nước quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng, phân phối nước đến từng doanh nghiệp thì chủ đầu tư và đơn vị cấp nước thống nhất thực hiện và có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để quản lý theo quy định.

Hệ thống đường ống nước sau đồng hồ đo nước: Đơn vị cấp nước có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra đồng hồ đo nước nhằm đảm bảo đồng hồ hoạt động ổn định, tránh sai số; phối hợp với hộ sử dụng nước kiểm tra đường ống sau đồng hồ, thiết bị thu, trữ nước khi có yêu cầu của hộ sử dụng nước; Các hộ sử dụng nước không được đấu chung các nguồn nước khác vào hệ thống cấp nước sạch do đơn vị cấp nước cung cấp.

Di dời hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước: Di dời để phù hợp với nhu cầu xây dựng các công trình theo dự án xây dựng, quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí di dời nằm trong tổng mức đầu tư của dự án; Di dời theo yêu cầu của hộ sử dụng nước và phù hợp với các điều kiện quản lý mạng cấp nước của đơn vị cấp nước. Trường hợp này, chi phí di dời do hộ sử dụng nước chịu trách nhiệm thanh toán cho đơn vị cấp nước theo định mức, đơn giá tại thời điểm yêu cầu.

Lắp đặt đồng hồ đo nước: Vị trí lắp đặt đồng hồ đo nước bên ngoài ranh giới thửa đất của hộ sử dụng nước, bảo đảm thuận tiện cho việc lắp đặt, quản lý, kiểm tra ghi thu và bảo vệ an toàn đồng hồ. Đơn vị cấp nước thực hiện việc lắp đặt đồng hồ đo nước. Mỗi hộ sử dụng nước chỉ được lắp đặt 01 đồng hồ đo nước riêng; Thời gian giải quyết việc lắp đặt đồng hồ đo nước trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của hộ sử dụng nước.

Bảo quản đồng hồ đo nước: Hộ sử dụng nước có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cấp nước bảo vệ, bảo quản đồng hồ đo nước và các niêm chì; Các hành vi tự ý đục phá, xê dịch vị trí, nâng, hạ, sửa chữa, thay đổi cỡ, loại, tự ý tháo gỡ, điều chỉnh đồng hồ đo nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; Các hành vi phá hoại đồng hồ đo nước, ăn cắp nước sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật.

Kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước: Đồng hồ đo nước trước khi lắp đặt phải được kiểm định theo quy định hiện hành. Hộ sử dụng nước có quyền yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước khi nghi ngờ đồng hồ đo nước chạy không chính xác. Đồng hồ đo nước được xem là vẫn chạy chính xác nếu kết quả kiểm tra, kiểm định có sai số không vượt quá ± 5% lượng nước thực tế qua đồng hồ đo nước; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của hộ sử dụng nước, đơn vị cấp nước phải tiến hành kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước. Việc kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước phải có sự chứng kiến của hộ sử dụng nước và được lập biên bản ghi rõ nội dung sự việc. Biên bản được lập 02 bản, đơn vị cấp nước giữ 01 bản, hộ sử dụng nước giữ 01 bản; Kết quả kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước được giải quyết như sau: Nếu độ sai số của đồng hồ đo nước vẫn nằm trong giới hạn cho phép ±5% khối lượng nước phát sinh trong tháng thì hộ sử dụng nước yêu cầu kiểm tra, kiểm định và phải chịu chi phí kiểm tra, kiểm định; Nếu sai số vượt quá giới hạn cho phép ±5% khối lượng nước phát sinh trong tháng thì hộ sử dụng nước yêu cầu đơn vị cung cấp nước kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước. Đồng hồ đo nước bị hỏng đơn vị cấp nước phải thay đồng hồ đo nước cho hộ sử dụng nước, đồng thời, phải hoàn trả lại cho hộ sử dụng nước số tiền nước đã thu tương ứng với sai số lượng nước chạy nhanh theo quy định. Trường hợp đồng hồ đo nước chạy chậm vượt quá giới hạn sai số cho phép thì đơn vị cấp nước phải thay đồng hồ đo nước cho hộ sử dụng nước; hộ sử dụng nước không phải thanh toán thêm cho đơn vị cấp nước số tiền tương ứng với lượng nước do đồng hồ đo nước chạy chậm.

Về ghi chỉ số đồng hồ đo nước: Trường hợp chỉ số đồng hồ đo nước bị ghi sai lệch dẫn đến việc tính không chính xác lượng nước sử dụng cho hộ sử dụng nước, thì đơn vị cấp nước phải thông báo cho hộ sử dụng nước biết lượng nước sai lệch và sẽ điều chỉnh vào kỳ hóa đơn tiếp theo; Trường hợp đồng hồ đo nước bị hư hỏng hoặc vì những lý do khác mà đơn vị cấp nước không thể ghi được chỉ số đồng hồ đo nước thì lượng nước sử dụng trong kỳ hóa đơn được tính theo phương pháp trung bình cộng của hóa đơn tiền nước 03 tháng liền kề trước đó; trong vòng một tháng đơn vị cấp nước có trách nhiệm khắc phục để đọc được chỉ số đồng hồ, kể cả việc thay đồng hồ khác.

Giá nước sạch: Thẩm quyền phê duyệt giá nước trên địa bàn tỉnh, giá bán buôn, giá bán lẻ nước sạch và trường hợp giá nước phê duyệt thấp hơn giá bán nước sạch đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án giá nước và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn do mình quản lý, phù hợp với khung giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và Khoản 1 Điều 7 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn về nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn.

Bên cạnh đó, Quyết định cũng đưa ra các quy định khác như hệ thống đấu nối, cấp nước cho khu đô thị, khu nhà ở, khu chung cư, khu đất đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở công nhân, khu cụm công, khu thương mại và dịch vụ; cung cấp nước phòng cháy, chữa cháy; trách nhiệm xây dựng, cập nhật quản lý dữ liệu cấp nước...

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2019 và thay thế Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của UBND tỉnh.

Văn phòng Sở Xây dựng Vĩnh Phúc

Các tin đã đưa ngày: